HSVN GLOBAL - Nhà sản xuất thiết bị làm sạch hàng đầu tại Việt Nam
HSVN GLOBAL – NHÀ SẢN XUẤT THIẾT BỊ LÀM SẠCH HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

Phương pháp xử lý nước thải nhà máy sản xuất nước giải khát

Chia sẻ trên :

Ngành sản xuất nước giải khát đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế cả nước

Theo thống kê của Tổ chức nghiên cứu thị trường MI (Business Monitor International) cho thấy, Việt Nam là quốc gia có lượng tiêu thụ nước ngọt có gas hàng năm lên đến hàng triệu lít, bình khoảng 23 lít/ người/ năm. Bảng dưới đây là những thông số cụ thể về thị trường nước ngọt có gas ở Việt Nam.

 

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

Sản xuất (Triệu lít)

871,07

931,37

975,51

1.053,65

1.139,2

1.230,24

1325,59

1.422,36

Tăng trưởng sản xuất hàng năm (%)

8,66

6,92

4,74

8,01

8,12

7,99

7,75

7,30

Tiêu thụ (Triệu lít)

846,38

905,34

948,96

1.026,3

1.111,06

1.201,28

1.295,74

1.391,62

Tiêu thụ tính trên đầu người (Lít/người)

9,63

10,20

10,58

11,32

12,13

12,99

13,89

14,79

Xuất khẩu (Triệu lít)

39,17

40,59

41,30

42,25

43,20

44,19

45,22

46,27

Với nhu cầu sử dụng nước ngọt như trên, các nhà máy sản xuất nước giải khát tại Việt Nam ra đời ngày càng nhiều. Theo thống kê của Bộ Công thương, ngành sản xuất nước giải khát đang trở thành tâm điểm trong nền kinh tế, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước với 1.300 cơ sở sản xuất đi vào hoạt động chỉ trong 5 năm. Cho đến nay, cả nước có gần 2.000 cơ sở sản xuất nước giải khát với tổng công suất thiết kế khoảng 5 tỷ lít/ năm với 3 chủng loại: Nước khoáng có ga và không ga, nước uống tinh khiết, nước ngọt và nước hoa quả các loại.

Sản xuất nước giải khát sinh ra nước thải ô nhiễm


xử lý nước thải nhà máy sản xuất nước giải khát

Quy trình sản xuất nước giải khát

Nhìn vào quy trình sản xuất nước giải khát ở trên, có thể thấy nước thải nhà máy sản xuất nước ngọt xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như lò hơi, máy làm lạnh, tiệt trùng sản phẩm hay hoạt động rửa nhà xưởng, nguyên liệu, máy móc thiết bị, tiệt trùng thành phẩm, loại bỏ các sản phẩm bị hư hỏng, không đạt chất lượng trong quá trình bảo quản và vận chuyển, dầu mỡ rò rỉ từ các thiết bị động cơ. Ngoài ra, nguồn nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công nhân cũng như nước mưa chảy tràn cũng góp phần làm nước thải từ nhà máy sản xuất nước ngọt tăng lên với nồng độ các chất gây ô nhiễm cao hơn.

Như vậy, nguồn phát sinh nước thải tại nhà máy sản xuất nước giải khát chủ yếu phát sinh từ nước thải sinh hoạt và vệ sinh máy móc với các thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy như BOD (Nhu cầu oxy sinh hóa), COD (Nhu cầu oxy hóa học), TSS (Chất rắn lơ lửng), chất dinh dưỡng Nito, photpho, … Bảng dưới đây trình bày các thông số về tính chất nước thải ngành sản xuất nước giải khát ở nước ta và thế giới:

Thông số

Thế giới

Việt Nam

Trung bình

Thấp nhất

Lớn nhất

 

pH

7.24

7.02

7.66

5.8-8

TSS (mg/l)

1620

376

2940

250-700

Tính dẫn điện (µS cm-1)

2995

1460

3740

 

Tính kiềm (mg CaCO3/l)

371

270

465

 

COD (mg/l)

1750

620

3470

3.000-4.000

BOD5 (mg/l)

894

728

1745

1.000-3000

Tổng photpho (mg P/l)

89.5

62.4

100.2

10-80

Natrate – Nitrogen (mg N/l)

28.4

8.3

62.5

12-15

Tổng sắt

2.4

1.2

4.5

 

Khi so sánh các hệ số trên với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN40:2011/BTNMT, có thể thấy, các thành phần có trong nước thải ngành sản xuất nước ngọt vượt quá quy định nhiều lần cho phép. Cụ thể như sau:

STT

Thông số

Đơn vị

Giá trị đầu vào

QCVN 40:2011/BTNMT

Cột A

Cột B

1

pH

-

5,8-8

6-9

5,5-9

2

BOD5

Mg/l

1.000-3.000

30

50

3

COD

Mg/l

3.000-4.000

75

150

4

TSS

Mg/l

250-700

50

100

5

Tổng Nito

Mg/l

12-15

20

40

 

 

 

 

 

 

6

Tổng Photpho

Mg/l

10-80

4

6

Chú thích:

  • Cột A: Giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

  • Cột B: Giá trị của các thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

Việc xử lý nước thải ngành sản xuất nước giải khát là rất cần thiết

Khi hàm lượng các chất hữu cơ dễ phân hủy trong nước thải tăng cao để lại những hệ quả lâu dài, chúng tạo điều kiện cho vi sinh vật yếm khí phát triển, gây mùi hôi khó chịu, thu hút các loài côn trùng gây bệnh đến và gián tiếp tạo ra các căn bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của công nhân cũng như người dân sống quanh khu vực, đồng thời làm ảnh hưởng đến mỹ quan chung. 

Chưa dừng lại ở đó, nước thải chưa qua xử lý đã ra ngoài môi trường gây ô nhiễm cục bộ, xâm nhập vào đất, nước mặt, nước ngầm. Ngoài ra, chúng còn tác động đến hoạt động sản xuất, chăn nuôi cũng như cuộc sống sinh hoạt của người dân địa phương.

Rõ ràng, việc xử lý nước thải tại các nhà máy sản xuất nước ngọt là rất cần thiết, cần được triển khai ngay từ khi nhà máy vận hành với quy trình xử lý đạt tiêu chuẩn cùng công nghệ tiên tiến.

Phương pháp xử lý nước thải từ nhà máy sản xuất nước ngọt


Trên đây là sơ đồ mô tả quy trình xử lý nước thải nhà máy sản xuất nước ngọt. Với quy trình này, nước thải được dẫn truyền vào bể điều hòa. Các song chắn rác được lắp đặt nhằm mục đích loại bỏ rác thô ban đầu. Từ bể điều hòa, lưu lượng nước và nồng độ chất thải được điều chỉnh, giúp quy trình xử lý được ổn định hơn, tạo điều kiện yếm khí và tránh phát sinh mùi hôi.

Nước thải được dẫn truyền sang bể UASB sau đó chảy qua bể Aerotank, oxy được cấp liên tục và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng. Dưới tác dụng của hệ thống cấp khí, vi sinh vật chuyển hóa các chất hữu cơ hòa tan và không hòa tan thanh sinh khối gọi là bùn hoạt tính. Trọng lực làm bùn rơi xuống đáy, nước sạch nổi lên trên máng thu và đưa qua bồn lọc áp lực.

Trước khi đi tới bể khử trùng, bể lọc có nhiệm vụ loại bỏ các chất lơ lửng còn sót lại. Tại bể khử trùng, phân tử khí ozone được sục vào trong, thực hiện loại bỏ mùi, vi khuẩn, chất ô nhiễm còn tồn dư, khí độc từ đó mang đến một nguồn nước trong sạch nhất, đạt tiêu chuẩn theo quy định của nhà nước. Tìm hiểu các giải pháp máy ozone xử lý nước thải sản xuất nước giải khát tại website: hsvn.com.vn!

Chia sẻ trên :

Bài viết khác

Ozone trong quy trình xử lý nước thải

Trong các giai đoạn xử lý nước thải, ozone được dùng trong bước khử trùng, làm sạch nước ở khâu cuối cùng, đôi khi, chúng cũng được tham gia vào giai đoạn đầu hoặc hỗ trợ các phương pháp xử lý khác.

Ứng dụng công nghệ ozone trong giai đoạn nhuộm màu quần áo

Trong ngành dệt may, ozone được ứng dụng trong nhiều giai đoạn khác nhau, chủ yếu là ở giai đoạn khử màu nước, khử trùng và khử mùi. Một ứng dụng khác mà nhiều người không biết đến đó là việc tạo màu trên quần áo, vải vóc.

Ứng dụng công nghệ ozone trong ngành sản xuất lông vũ

Tại sao phải sử dụng công nghệ ozone trong ngành sản xuất lông vũ, những ưu điểm và nhược điểm nổi bật công nghệ ozone.

Giải pháp ứng dụng máy ozone trong chăn nuôi tôm

Nhiều giải pháp được ứng dụng trong quá trình chăn nuôi tôm hoặc nuôi trồng thủy hải sản để cải tiến năng suất và chất lượng. Hiện nay việc ứng dụng máy ozone trong quá trình nuôi tôm được xem là một trong những giải pháp hữu hiệu nhất

Phương pháp xử lý nước thải nhà máy sản xuất nước giải khát

Xử lý nước thải tại nhà máy sản xuất nước giải khát là một vấn đề mà rất nhiều doanh nghiệp chưa làm được. Nếu không đầu tư một hệ thống xử lý nước thải hiệu quả thì việc xả thải sẽ làm môi trường ô nhiễm, ảnh hưởng đến con người và gây thiệt hại cho chính doanh nghiệp.

Xử lý hợp chất Aroma với ozone

Trong ngành sản xuất đồ uống, sự lây nhiễm chéo các hợp chất tạo mùi là điều đáng lo ngại. Phương pháp đang được áp dụng hiện nay đó là sử dụng hoá chất tuy nhiên, chúng để lại những hệ quả nhất định. Theo đó, ozone được lựa chọn để thay thế.

Ozone dạng lỏng là gì?

Ozone lỏng là loại ozone tồn tại dưới dạng lỏng, chúng sở hữu đầy đủ đặc tính oxy hóa khử mạnh giống như khí ozone. Do đó, ozon lỏng được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng khử trùng trong nước.

Ứng dụng công nghệ ozone trong quy trình trồng ớt

Ozone được chứng minh là mang đến nhiều lợi ích cho ngành nông nghiệp. Chúng không chỉ giúp khử độc thực phẩm, tăng cường thời gian bảo quản mà còn hỗ trợ quá trình chăm sóc, giúp diệt trừ sâu bệnh, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển.

zaloZalo messHợp tác callHotline 0901.856.888
call
zaloChat Zalo