/sat-trung-khu-trung-chuong-trai.html
/xu-ly-nuoc-thai.html
/thiet-bi-khu-mui/may-khu-mui-da-nang-drozone-smart-clean-pro.html

Máy khử độc thực phẩm ozone - làm sạch thực phẩm cho gia đình

Ozone (O3)- Một chất có tính oxy hóa khử mạnh, dễ dàng phản ứng với hơn 300 hợp chất hóa học khác nhau để sản sinh ra chất mới an toàn và thân thiện hơn với con người. Đối với vi sinh vật, ozone cũng có ảnh hưởng tích cực trong việc khử trùng, diệt khuẩn thông qua cơ chế tác động đến thành tế bào, làm gián đoạn quá trình trao đổi chất. Với những đặc tính này, ozone là giải pháp lý tưởng trong việc khử độc thực phẩm, cải thiện tình trạng thực phẩm bẩn, ngộ độc thực phẩm hiện nay.
Máy khử độc ozone
Dựa trên nền tảng công nghệ ozone theo tiêu chuẩn Canada, Dr.Ozone cho ra đời các mẫu máy khử độc thực phẩm, mong muốn bảo vệ tốt hơn sức khỏe người tiêu dùng Việt. Tất cả các sản phẩm khử độc thực phẩm ozone Dr.Ozone đều là hàng chính hãng, do Dr.Ozone trực tiếp sản xuất và phân phối trên thị trường. Thương hiệu Dr.Ozone đã đăng ký quyền sở hữu thương hiệu.

Lợi ích khi sử dụng máy khử độc ozone

Hàng loạt nghiên cứu khoa học về vai trò của ozon trong khử độc thực phẩm đã được thực hiện và chứng minh tầm quan trọng của thiết bị tạo ozone trong việc cải thiện chất lượng thực phẩm. Cụ thể như sau:

Đối với rau

Ozone là một lựa chọn lý tưởng để loại bỏ thuốc trừ sâu và hóa chất còn sót lại từ rau quả. Các hoạt động oxy hóa của ozone có thể phá vỡ các hóa chất độc hại trên thực phẩm khiến chúng có thể phân hủy sinh học và cải thiện thời hạn sử dụng. Ozone đã được chứng minh là có thể cải thiện hương vị và vẻ ngoài của món salad tươi, đồng thời kiểm soát các mầm bệnh từ thực phẩm.

Đối với trái cây

Ozone là chất khử trùng sạch nhất, thân thiện với môi trường, an toàn và hiệu quả. Ozone loại bỏ vi khuẩn có hại và vô hiệu hóa thuốc trừ sâu độc hại trên trái cây. Nó làm giảm số lượng vi sinh vật hư hỏng trong nước rửa và bề mặt trái cây, do đó trái cây tươi lâu hơn gấp đôi. Ozone không ảnh hưởng đến màu sắc, chất lượng hoặc kết cấu của trái cây.

Đối với thịt

Thịt rất dễ hỏng do bị nhiễm vi khuẩn, và trong trường hợp xấu nhất, việc nhiễm khuẩn có thể gây ngộ độc thực phẩm. Ozone ức chế sự phát triển của coliform và tổng số vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí trong thịt trong quá trình bảo quản trong tủ lạnh.

Đối với cá

Điều quan trọng là phải loại bỏ mầm bệnh cho người từ sản phẩm tươi sống, đặc biệt là hải sản tươi sống. Ozone tiêu diệt E-coli gây bệnh và các sinh vật tương tự trên bề mặt hải sản. Ozone cải thiện chất lượng và thời hạn sử dụng của thủy sản và các sản phẩm thủy sản theo tuần, so với thời hạn sử dụng thông thường từ năm đến bảy ngày.

Đối với ngũ cốc

Ozone hòa tan có thể được sử dụng trong quá trình rửa hạt ngũ cốc để khử hoạt tính của vi sinh vật. Rửa ngũ cốc bằng nước ozon sẽ không làm thay đổi các đặc tính hóa học, vật lý hoặc lưu biến.

Nói tóm lại, ozon mang đến nhiều lợi ích khác nhau trong quá trình làm sạch, cải thiện chất lượng thực phẩm của con người. Có thể điểm qua những ưu điểm chính gồm:
  • Ozone loại bỏ phần lớn độc tố nấm mốc và mầm bệnh
  • Ozone không để lại cặn
  • Ozone giúp tiết kiệm chi phí vận hành với thời gian sử dụng lâu dài, không yêu cầu hóa chất đầu vào
  • Ozone được công nhận là An toàn (GRAS), do đó, hoàn toàn có thể sử dụng trong chế biến thực phẩm.
  • Cải thiện chất lượng nước và giảm lượng nước sử dụng
Ngoài việc khử trùng thực phẩm, ozone cũng là giải pháp lý tưởng cho việc khử trùng, làm sạch dụng cụ chế biến; đồ dùng lưu trữ cũng như làm sạch bầu không khí xung quanh.
Mặc dù, ozone là chất khử trùng, khử độc thực phẩm tốt nhưng chúng cũng có những nhược điểm nhất định mà người dùng cần chú ý:
  • Ozone không phải là một chất làm sạch, do đó, cần phải loại bỏ tất cả bụi bẩn trên bề mặt của sản phẩm trước khi khử trùng bằng ozone.
  • Ozone không thể xử lý các chất đã ngấm/ tồn tại bên trong thực phẩm, chúng chỉ có thể xử lý chất bề mặt
  • Ozone có mùi hắc đặc trưng, việc tiếp xúc lâu dài với chúng có thể gây ra tổn thương cho đường hô hấp và mắt. Vì vậy, khi sử dụng máy tạo khí ozone để khử độc thực phẩm, người dùng để đặt trong hộp kín, hạn chế sự phát tán của ozone ra phòng có người.
  • Máy khử độc thực phẩm ozone nên được để trong phòng có độ ẩm thấp, hạn chế tối đa tình trạng nước chảy ngược làm tổn thương bộ tạo ozone bên trong.
  • Không tự ý tháo rời các chi tiết máy nếu không có kỹ thuật hoặc am hiểu về thiết bị
Xem thêm về hiệu ứng của ozone với mầm bệnh tại đây.

Bảng danh sách mầm bệnh và liều lượng ozone sử dụng

Loại khuẩn Liều lượng ozone
1. Aspergillus niger (Nấm mốc đen) Bị phá hủy bởi 1.5-2mg/l
2. Bacillus Bacteria (Trực khuẩn) Bị phá hủy bởi 0.2mg/l trong vòng 30 giây
3. Bacillus anthracis (Vi khuẩn than) Dễ bị phân hủy bởi ozone
4. Bacillus cereus Bị phá hủy 99% sau 5 phút ở mức 0,12 mg / l trong nước
5. Bacillus subtilis (Trực khuẩn cỏ khô) Giảm 90% ở 0,10-PPM trong 33 phút
6. Bacteriophage f2 (thể thực khuẩn) Phá hủy 99,99% ở mức 0,41 mg / l trong 10 giây trong nước
7. Botrytis cinerea Bị phá hủy ở mức 3,8 mg / l trong 2 phút
8. Clostridium difficile Dễ bị phân hủy bởi ozone
9. Candida albicans Dễ bị phân hủy bởi ozone
10. Clavibacter michiganense Bị phá hủy 99,99% ở mức 1,1 mg / l trong 5 phút
11. Cladosporium Giảm 90% ở 0,10-PPM trong 12,1 phút
12. Clostridium Dễ bị phân hủy bởi ozone
13. Clostridium  Botulinum Giá trị ngưỡng 0,4 đến 0,5 mg / l
14. Coxsackie Virus A9 Phá hủy 95% ở mức 0,035 mg / l trong 10 giây trong nước
15. Coxsackie Virus B5 Phá hủy 99,99% ở mức 0,4 mg / l trong 2,5 phút trong nước thải bùn
16. Diphtheria Pathogen (Bệnh bạch hầu) Bị phá hủy ở mức 1,5 đến 2 mg / l
17. Eberth Bacillus (Typhus abdomanalis). Bị phá hủy ở mức 1,5 đến 2 mg / l
18. Virus Echo Bị phá hủy sau thời gian tiếp xúc 1 phút ở mức 1 mg / l ozone, 99,999%
19. Enterich virus (virus đường ruột) Bị phá hủy 95% ở mức 4,1 mg / l trong 29 phút trong nước thải thô
20. Escherichia coli Bị phá hủy ở mức 0,2 mg / l trong vòng 30 giây trong không khí
21.Encephalomyocarditis Virus (virus viêm não) Bị phá hủy hoàn toàn trong chưa đầy 30 giây với 0,1 đến 0,8 mg / l.
22. Enterovirus Bị phá hủy hoàn toàn trong chưa đầy 30 giây với 0,1 đến 0,8 mg / l.
23. Fusarium oxysporum f.sp. lycopersici Bị phá hủy ở mức 1,1 mg / l trong 10 phút  
24. Hepatitis A virus (virus viêm gan A) Giảm 99,5% ở mức 0,25 mg/l trong 2 giây
25. Virus herpes Bị phá hủy hoàn toàn trong chưa đầy 30 giây với 0,1 đến 0,8 mg/l.
26. Influenza viruses (virus cúm) Giá trị ngưỡng 0,4 đến 0,5 mg/l
27. Klebs-Loffler Bacillus (trực khuẩn Klebs-Löffler) Bị phá hủy ở mức 1,5 đến 2 mg/l
28. Egionella pneumophila Phá hủy 99,99% ở 0,32 mg/l trong 20 phút trong nước cất
29. Basidiomycetes (ngành nấm đảm, loài không có sắc tố melanin). Bị phá hủy trong 10 phút ở 100-PPM
30. Mucor piriformis Bị phá hủy ở mức 3,8 mg/l trong 2 phút
31. Mycobacterium avium Phá hủy 99,9% với giá trị CT là 0,17 trong nước (tài liệu được xem xét khoa học)
32. Mycobacterium foruitum Phá hủy 90% ở mức 0,25 mg/l trong 1,6 phút trong nước
33. Penicillium Dễ bị phân hủy bới ozone
34. Phytophthora parasitica Phá hủy ở mức 3,8 mg/l trong 2 phút
35. Poliomyelitis Virus (virus bại liệt) Tiêu diệt 99,99% với 0,3 đến 0,4 mg/l trong 3-4 phút
36. Proteus mirabilis Rất mẫn cảm đối với ozone
37. Pseudomonas Bacteria (vi khuẩn Pseudomonas) Rất mẫn cảm đối với ozone
38.Virus Rhabdovirus Bị phá hủy hoàn toàn trong chưa đầy 30 giây với 0,1 đến 0,8 mg / l
39.Salmonella Bacteria (Vi khuẩn Salmonella) Rất mẫn cảm đối với ozone
40.Salmonella typhimurium Bị phá hủy 99,99% ở mức 0,25 mg/l trong 1,67 phút trong nước
41.Schistosoma Bacteria (vi khuẩn Schistosoma) Rất mẫn cảm đối với ozone
42.Staphylococcus epidermidis Giảm 90% ở mức 0,1 mg/l trong 1,7 phút
43.Staphylococci (Tụ cầu khuẩn) Bị phá hủy 1,5 đến 2,0 mg/l
44.Vesicular stomatitis virus (virus gây bệnh mụn nước) Bị phá hủy đến mức 0 trong chưa đầy 30 giây với 0,1 đến 0,8 mg/l
45.Streptococcus Bacteria (vi khuẩn Streptococcus-Chi liên cầu khuẩn) Bị phá hủy 0,2 mg/l trong vòng 30 giây
46.Verticillium dahliae Phá hủy 99,99% ở mức 1,1 mg/l trong 20 phút
47.Virbrio Cholera Bacteria (Phẩy khuẩn tả) Rất mẫn cảm
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #
  • /
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #