HSVN GLOBAL - Nhà sản xuất thiết bị làm sạch hàng đầu tại Việt Nam
HSVN GLOBAL – NHÀ SẢN XUẤT THIẾT BỊ LÀM SẠCH HÀNG ĐẦU VIỆT NAM

Công nghệ ozone tham gia vào quá trình xử lý nước thải chế biến cao su

Chia sẻ trên :
Trong những năm gần đây, cao su trở thành cây công nghiệp chủ lực, là một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ yếu ở nước ta, đóng góp khoảng 4,5 tỷ USD vào giá trị xuất khẩu của cả nước, đạt khoảng 2,5% tổng kim ngạch xuất khẩu. Trên cơ sở đó, cây cao su trở thành một cây trồng thế mạnh, thu hút được nhiều người trồng bởi giá trị kinh tế to lớn, ngành chế biến cao su cũng ra đời và phát triển vượt trội. Theo Hiệp hội Cao su Việt Nam, nhu cầu cao su thiên nhiên của thế giới vẫn có xu hưởng tăng liên tục, đặc biệt là các ngành công nghiệp sản xuất ô tô, giao thông vận tải, xây dựng, y tế và hàng tiêu dùng. Đây chính là cơ hội to lớn để Việt Nam gia tăng sản lượng cao su thiên nhiên, tăng kim ngạch xuất khẩu, tạo việc làm cho vùng nông thôn và các ngành công nghiệp liên quan.


Xử lý nước thải sản xuất chế biến cao su
Cao su là mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị cao cho nền kinh tế

Riêng ngành chế biến cao su là một trong những ngành chủ đạo của nước ta, được du nhập từ năm 1950 và phát triển rõ rệt khi Việt Nam gia nhập WTO. Không chỉ dừng lại ở đó, trong những năm gần đây, công nghiệp chế biến cao su đã đóng góp một phần không nhỏ vào nguồn thu GDP của cả nước, giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến kinh tế - xã hội. Mặc dù vậy, bên cạnh những mặt tích cực, ngành kinh tế này cũng để lại những hạn chế. Thực tế, trong quá trình chế biến cao su, nguồn nước thải được tạo ra có chứa các chất gây ô nhiễm, tác động xấu đến môi trường, gây hại cho con người và vật nuôi. Trong bài viết dưới đây đề cập đến thực trạng vấn đề này cũng như đề xuất một số giải pháp xử lý nước thải phù hợp để ngành chế biến mủ cao su có thể phát triển bền vững trong tương lai.

Ngành chế biến mủ cao su tạo ra nước thải ô nhiễm

Xử lý nước thải cao su

Quy trình chế biến cao su

Trên đây là sơ đồ thể hiện quy trình chế biến cao su. Có thể thấy, ở các công đoạn khuấy trộn, làm đông, gia công cơ học, rửa máy móc, bồn chứa, … đều sinh ra nước thải với các thành phần chính là hợp chất hữu cơ phân hủy cao (acid acetic, đường, protein, chất béo,…). Bên cạnh đó, các chỉ số BOD (Nhu cầu oxy cần thiết để phân hủy các chất hữu cơ), COD (Nhu cầu oxy để oxy hóa các hợp chất hóa học), Nito và Photpho có trong nước thải cao su là rất cao, trong khi độ pH lại thấp.

Theo kết quả nghiên cứu của PGS.TS Nguyễn Văn Phước,  cứ 1 tấn sản phẩm cao su khối thì thải ra môi trường khoảng 18m3 nước thải trong đó, phần lớn lượng nước thải này phát sinh từ công đoạn sản xuất mủ nước (chiếm 70%). Bảng dưới đây thống kê thành phần chất ô nhiễm có trong nước thải chế biến mủ cao su:

 quá trình xử lý nước thải cao su

Nếu nguồn nước thải này không được xử lý nhanh chóng, chỉ sau 2 đến 3 ngày, quá trình phân hủy protein trong môi trường axit diễn ra, từ đó làm phát sinh môi hôi, ảnh hưởng đến môi trường sống của người dân cũng như công nhân làm việc trong nhà máy, chất lượng nước sử dụng trong sinh hoạt và sản xuất cũng giảm xuống rõ rệt.
Chưa dừng lại ở đó, nước thải chưa qua xử lý chứa nồng độ chất ô nhiễm cao. Các chất này khi đi vào môi trường tự nhiên sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng, phát triển của động, thực vật trong nước.


xử lý nước thải trong sản xuất cao su

Nước thải sản xuất chế biến cao su không được xử lý kịp thời tác động rất xấu đến môi trường, sinh vật sống

Chưa dừng lại ở đó, nước thải chưa qua xử lý chứa nồng độ chất ô nhiễm cao. Các chất này khi đi vào môi trường tự nhiên sẽ làm chậm quá trình sinh trưởng, phát triển của động, thực vật trong nước.

Nồng độ Nito và Photpho trong nước thải cao su ở mức 1.000 mg/l và 400 mg/l dễ dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới sự sống của rong, rêu, tảo sống trong nước, từ đó làm mất cân bằng sinh học.

Liên quan đến chất lượng nước thải ngành chế biến cao su, Nhà nước đã ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN01:2015/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước trước khi xả ra nguồn tiếp nhận theo công thức sau:

Cmax = C  x  Kq  x  Kf

Trong đó:

  • Cmax: Giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sơ chế cao su thiên nhiên khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.

  • C: Giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải sơ chế cao su thiên nhiên

  • Kq: Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ. Cụ thể như sau:

Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải (Q)

Đơn vị: m3/s

Hệ số Kq
Q ≤ 50 0.9
50 1
200 1.1
Q > 500 1.2


  • Kf: Hệ số lưu lượng nguồn thải với tổng lưu lượng nước thải sơ chế cao su thiên nhiên khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải. Cụ thể như sau:

Dung tích nguồn tiếp nhận nước thải (V)

Đơn vị tính: m3

Hệ số Kq
V ≤ 10 x 106 0,6
10 x 106  0,8
V > 100 x 106 1,0


Chú ý: Nước thải sơ chế cao su thiên nhiên xả ra hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C theo bảng dưới đây:

STT

Thông số

Đơn vị

Giá trị C

A

B

1

pH

-

6-9

6-9

2

BOD5 (200C)

mg/l

30

50

3

COD

Cơ sở mới

mg/l

75

200

Cơ sở đang hoạt động

mg/l

100

250

4

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/l

50

100

5

Tổng Nito (Tổng N)

Cơ sở mới

mg/l

40

60

Cơ sở đang hoạt động

mg/l

50

80

6

Amoni (NH4+ tính theo N)

Cơ sở mới

mg/l

10

40

Cơ sở đang hoạt động

mg/l

15

60

Chú thích:

  •   Cột A: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải sơ chế cao su thiên nhiên khi xả ra nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

  •   Cột B: Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải sơ chế cao su thiên nhiên khi xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

Xử lý nước thải cao su

Với những thành phần hóa học có trong nước thải chế biến mủ cao su, việc áp dụng các phương pháp xử lý là rất cần thiết. Hiện nay, có nhiều phương pháp được áp dụng như phương pháp cơ học, hóa học và hóa lý, sinh học. Bên cạnh đó, một số nhà máy còn kết hợp 2 hoặc nhiều các phương pháp trên để đạt được hiệu quả tốt nhất. Dưới đây là mô hình thể hiện quy trình xử lý nước thải được nhà nhiều nhà máy chế biến cao su áp dụng.

 Xử lý nước thải cao su

Với quy trình xử lý trên, để có được nguồn nước đảm bảo tiêu chuẩn, cần trải qua nhiều công đoạn khác nhau:

  •  Nước thải tập trung tại bể thu gom, các loại rác có kích thước lớn như: Lá cây, mảnh túi Nilon, … được loại bỏ.

  •  Nước thải cao su đi tới bể gạt mủ nhằm loại bỏ mủ có kích thước lớn. Những mủ này sẽ được tái chế.

  •  Khi đi tới bể keo tụ, nước thải được pha trộn cùng với phèn. Chúng tiếp tục đi sang bể tạo bông, chất PAC được châm thêm giúp quá trình tụ và tạo bông xảy ra nhanh hơn. Các bông cặn được tạo thành, nổi lên trên bề mặt nước thải, tiếp tục đi sang bể lắng sơ cấp.

  • Ở bể lắng sơ cấp, bùn ở đáy bể được đưa vào bể chứa bùn, nước còn lại chảy sang bể UASB, quá trình xử lý sinh học kị khí diễn ra, loại bỏ các chất hữu cơ, sinh ra khí Methane và một số sản phẩm khác.

  • Nước thải được dẫn truyền sang bể Aerotank, quá trình khử Nito, các chất ô nhiễm tổng hợp xảy ra, hóa chất vẫn chưa được xử lý. Nước thải đi sang bể lắng 2.

  • Bể lắng 2 được chia làm 3 vùng căn bản: Vùng phân phối nước, vùng lắng, vùng tập trung và chứa cặn. Tại đây, nước và bông cặn chuyển động không ngừng, bông bùn va chạm vào nhau, tạo thành các bông có kích thước lơn, trượt trên tấm lắng và tập hợp lại ở vùng chứa. Nước sạch đưa về nguồn tiếp nhận, bùn vi sinh và nước thải quay lại bể Aerotank.

  • Trong quá trình dẫn truyền nước đã qua xử lý về nguồn tiếp nhận, khí ozone được sục vào trong. Đây là chất khí có tính oxy hóa khử mạnh, thực hiện chức năng loại bỏ các chất hóa học, chất gây mùi, vi khuẩn, virus trong nước, đảm bảo tiêu chuẩn nước thải đầu ra.
Ứng dụng công nghệ ozone trong xử lý nước thải sản xuất cao su đảm bảo xử lý nhanh chóng, đảm bảo chuẩn nước thải cho các cơ sở, nhà máy, công ty. Ngoài ứng dụng máy ozone xử lý nước thải thì công nghệ ozone còn ứng dụng trong khử trùng môi trường, máy ozone khử độc thực phẩm, máy ozone khử trùng môi trường,..
Mong rằng bài chia sẻ trên đây của HSVN Toàn Cầu đã cung cấp đến quý bạn đọc những thông tin hữu ích về ứng dụng của công nghệ ozone trong đời sống, sản xuất.
Chia sẻ trên :

Bài viết khác

Những nghiên cứu quan trọng về liệu pháp ozone trong điều trị ung thư

Năm 1983, M. Arnan, L. DeVries đã điều tra ảnh hưởng của ozon lên ung thư biểu sinh trên chuột. Kết quả của thí nghiệm cho thấy những con vật bị phơi nhiễm với ozon sống lâu hơn 30-40 ngày so với các con vật trong nhóm đối chứng.

Công nghệ Ozone trong Y học ở thế kỷ 21

Ozone được áp dụng trong Y học một cách rộng rãi để điều trị các bệnh như xơ vữa động mạch, bệnh thiếu máu cục bộ, bệnh cao huyết áp, bệnh đường hô hấp, hệ thống tiêu hóa, da liễu, phụ khoa, bệnh lý thần kinh, các bệnh truyền nhiễm, …

4 điều bạn nên biết về việc thải bỏ pin ra môi trường

Nhu cầu về pin cũng như quá trình phát triển và lịch sử của pin đã tăng lên đáng kể. Nhu cầu này bắt nguồn từ thực tế là hàng tỷ người mang thiết bị điện tử tiêu thụ điện. Những thiết bị điện tử này bao gồm điện thoại di động, máy tính xách tay và máy ảnh kỹ thuật số. Pin cung cấp năng lượng cho đồ chơi và đồ dùng của chúng ta bằng cách chuyển đổi năng lượng hóa học thành năng lượng điện. Các đầu đối diện của pin, được gọi là cực dương và cực âm, tạo ra một mạch điện dẫn điện cho một thiết bị đi

Ứng dụng ozone trong việc xử lý nước

Khi được sục trực tiếp vào trong nước, vì có liên kết không bền vững nên 1 nguyên tử oxy bị tách ra, phá hủy liên kết hoá học, màng tế bào vi khuẩn, virus, … có trong nước tạo ra phản ứng oxy hoá trực tiếp.

Ứng dụng ozone trong khử trùng dụng cụ y tế

Khử trùng dụng cụ y tế là việc làm rất quan trọng, đảm bảo không có sự lây nhiễm bệnh giữa các bệnh nhân cũng như giữa bệnh nhân với các bác sĩ, nhân viên y tế. Do đó, bằng các công nghệ khác nhau, dụng cụ y tế được khử trùng liên tục. Ozone là một trong những giải pháp khử trùng dụng cụ y tế hàng đầu, mang đến hiệu quả đáng kể và dễ dàng áp dụng.

Ứng dụng ozone trong quy trình trồng cây rau diếp

Việc trồng rau diếp có thể được hưởng lợi từ việc sử dụng ozone trong cây trồng. Để làm như vậy, chất này có thể được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của quy trình sản xuất từ lúc bắt đầu ươm giống cho đến khi rau diếp chuyển ra ruộng để trồng. Tất nhiên, ozone cũng có mặt trong các giai đoạn tưới tiêu và trong tất cả các phương pháp xử lý lá , cũng như trong thu hoạch.

zaloZalo messHợp tác callHotline 090.185.6888
call
zaloChat Zalo