/sat-trung-khu-trung-chuong-trai.html
/xu-ly-nuoc-thai.html
/thiet-bi-khu-mui/may-khu-mui-da-nang-drozone-smart-clean-pro.html

Ứng dụng của ozone trong ngành công nghiệp thực phẩm

Sử dụng ozone để khử trùng thực phẩm giúp kéo dài thời gian lưu trữ. Mang trong mình rất nhiều ưu điểm vượt trội so với những giải pháp làm sạch thông thường khác, ozone đã và đang trở thành sự lựa chọn hàng đầu của nhiều gia đình và doanh nghiệp cung cấp lương thực thực phẩm.

khu-doc-thuc-pham

Ưu điểm của việc sử dụng ozone

  • Chất oxy hóa mạnh hiện có
  • Thân thiện với môi trường
  • Không cần lưu trữ hóa chất
  • Diệt khuẩn gấp ba nghìn lần so với clo
  • Tiêu diệt mầm bệnh ngay lập tức
  • Không có hóa chất tồn dư

Ozone trong ngành công nghiệp thực phẩm

Ozone là một chất khử trùng an toàn, mạnh mẽ, được sử dụng để kiểm soát sự phát triển sinh học của các sinh vật không mong muốn trong sản phẩm và thiết bị được sử dụng trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Ozone đặc biệt phù hợp với ngành công nghiệp thực phẩm nhờ khả năng khử trùng vi sinh vật mà không cần thêm bất kỳ sản phẩm phụ hóa học nào vào thực phẩm hoặc không gian lưu trữ thực phẩm.

Ozone được sử dụng trong khử trùng thiết bị, xử lý nước và một số loại thực phẩm. Ở dạng khí, ozone hoạt động như một chất bảo quản cho một số sản phẩm thực phẩm đồng thời vệ sinh các vật liệu đóng gọi thực phẩm. Một số sản phẩm hiện đang được bảo quản bằng ozone bao gồm trứng (trong quá trình bảo quản lạnh), trái cây, rau quả tươi và cá tươi.

Mặc dù ngành công nghiệp chế biến thực phẩm đã hạn chế sử dụng ozone chủ yếu vào việc xử lý nước đóng chai và nước thải vì ozone không được FDA chấp thuận cho các ứng dụng thực phẩm. Tuy nhiên, những sự kiện khác đã xóa đi một số rào cản lớn đối với các ứng dụng rộng rãi hơn của ozone. Năm 1997, thông qua những nỗ lực của Viện nghiên cứu năng lượng điện (EPRI), FDA đã công nhận ozone với trạng thái "Thường được công nhận là an toàn" (GRAS) như một chất khử trùng và khử độc cho thực phẩm. Quá trình này bao gồm việc tập hợp một nhóm chuyên gia về thực phẩm, tìm hiểu các độc chất và ozone để đánh giá thông tin khoa học và lịch sử về việc sử dụng ozone trong chế biến thực phẩm. Hội thảo khẳng định phân loại GRAS cho ozone.

Ozone hiệu quả trong việc làm bất hoạt các tác nhân truyền nhiễm, giảm thiểu sự hiện diện của E.Coli và Salmonella bằng việc sử dụng liều lượng và thời gian tiếp xúc thích hợp.

Các nhà chế biến thực phẩm và nhà sản xuất đồ uống tiêu thụ hàng tỷ gallon nước mỗi ngày để xử lý thực phẩm, rửa, chế biến, nấu ăn và làm sạch thiết bị. Tất cả nước này phải không có chất gây ô nhiễm. Ngay cả trước khi ozone nhận được tình trạng GRAS, ngành công nghiệp thực phẩm và đồ uống đã bắt đầu nhận ra tiềm năng của nó như một chất khử trùng và thay thế cho clo. Điều này là do ozone mang trong mình những ưu điểm lớn hơn, loại bỏ một vấn đề liên quan đến khử trùng clo như khả năng tích tụ dư lượng độc hại và các sản phẩm phụ clo trong nước. 

khu-doc-thuc-pham

Lợi ích mở rộng của ozone

  • Ozone làm giảm số lượng vi sinh vật nguy hiểm trong nước rửa và trên bề mặt sản phẩm, giúp thời hạn sử dụng lâu hơn
  • Một xử lý ozone có khả năng tiêu diệt thuốc trừ sâu và dư lượng hóa chất trong nước rửa và bề mặt thực phẩm
  • Loại bỏ clo khỏi quy trình, không có THM (chất gây ung thư) hoặc các sản phẩm phụ được khử trùng bằng clo khác
  • Làm giảm nguy cơ lây nhiễm chéo mầm bệnh
  • Ozone không có dư lượng hóa chất độc hại
  • Một hệ thống ozone giảm thiểu nhu cầu lưu trữ, xử lý, sử dụng và thải bỏ các chất vệ sinh hóa học
  • Trong một số tình huống, ozone làm giảm ô nhiễm trong nước xả, xử lý nước thải chi phí thấp hơn
  • Ozone sản sinh tự nhiên và không cần hóa chất đầu vào trong sản xuất và chế biến thực phẩm hữu cơ.
USDA và FDA đã phê duyệt ozone là một chất chống vi trùng để sử dụng cho chế biến thực phẩm. Với sự chấp thuận theo quy định, ozone đã trở thành một lựa chọn tuyệt vời để khử trùng thực phẩm hiệu quả.
Công nghệ OzoneCông nghệ Ozone khác
ĐỐI TÁC ĐỒNG HÀNH CÙNG SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHÚNG TÔI
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #
  • /
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #
  • #